xây lắp điện hưng thịnh phát

xây lắp điện hưng thịnh phát

xây lắp điện hưng thịnh phát

xây lắp điện hưng thịnh phát

xây lắp điện hưng thịnh phát
xây lắp điện hưng thịnh phát
Yêu cầu kỹ thuật với máy biến áp phân phối (MBA)
27 Lượt xem

Các máy biến áp được gọi là máy biến áp phân phối dưới đây là những máy biến áp với cuộn dây sơ cấp có điện áp danh định đến 35 kV. Tiêu chuẩn MBA phân phối này chỉ đề cập đến loại 3 pha ngâm dầu ngoài trời, làm mát tự nhiên (ONAN).

1. Yêu cầu chung:


Tất cả vật liệu, công nghệ chế tạo, thí nghiệm và thiết bị được cung cấp phải phù hợp với các điều kiện quy định của tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn quốc tế và phù hợp cho từng vị trí lắp đặt sử dụng, trong điều kiện vận hành bình thường cũng như các trường hợp bất lợi nhất đã được dự tính và có tuổi thọ tương đương với tuổi thọ chung của máy biến áp (≥25 năm).
Tất cả các thiết kế phải đảm bảo sao cho việc lắp đặt, thay thế và bảo dưỡng sửa chữa thuận tiện, giảm thiểu các rủi ro gây cháy nổ và gây hại cho môi trường.
Trong điều kiện khí hậu và đặc điểm vận hành của lƣới điện miền Bắc Việt Nam, khuyến khích lựa chọn MBA kiểu hở có bình dầu phụ.
Các MBA (máy biến áp) khô, MBA chuyên dùng và MBA được lắp đặt trong các môi trường đặc biệt không đề cập trong tiêu chuẩn này.


2. Vỏ máy:


Vỏ máy biên áp phải được thiết kế sao cho MBA thành phẩm có thể nâng hạ, vận chuyển mà không bị biến dạng hƣ hỏng hay rò dầu. 

Vỏ máy biến áp và nắp trên phải được thiết kế sao cho không bị đọng nước ở các hốc, khe, rãnh. Mặt MBA được bố trí cốc chìm (có nắp đậy) để lắp thiết bị đo nhiệt độ lớp dầu trên.
Thùng máy phải chịu được áp lực tối thiểu là 0,5 at và được bảo vệ phòng nổ bằng van áp lực (với MBA <1600KVA) hoặc rơ le áp lực (với MBA ≥1600kVA có máy cắt phía sơ cấp).
Với các máy biến áp lớn có thể chế tạo cánh tản nhiệt rời, bắt với thân máy biến áp bằng mặt bích và có thể tháo rời khi vận chuyển.
Mỗi MBA phải có ít nhất 2 móc nâng hạ. Đường kính tối thiểu của lỗ hoặc chiều rộng của móc nâng là 25mm.
Mỗi máy biến áp phải có ít nhất 2 điểm tiếp địa được bố trí ở phần dưới của thân máy về 2 phía đối diện, có thể đễ dàng tiếp cận để kiếm tra bảo trì mà không cần cắt điện. Tiếp địa phải đƣợc bắt bằng bu lông có ren không nhỏ hơn M12.
Bình dầu phụ hoặc cơ cấu chứa dầu dãn nở được nối thông với thùng máy biến áp. Trong dải nhiệt độ dầu trong máy biến áp từ 5°C đến 105°C dung tích thùng dầu phụ và cơ cấu dãn nở phải đảm bảo sao cho dầu trong thùng dầu phụ không được tràn ra ngoài và không thấp hơn đáy bình dầu phụ. Đáy bình dầu phụ có độ cao tương đương đầu sứ xuyên trung áp.
Đối với máy biến áp kiểu kín, vỏ máy phải có khả năng tự giãn nở để trong dảỉ nhiệt độ làm việc, thử nghiệm (5°C đến 105°C) hoặc bị tác động bởi các thao tác bình thường (bốc dỡ, vận chuyển …), mức dầu trong máy (được kiểm tra qua ống kiểm tra mức dầu) phải nằm trong giới hạn cho phép. Nắp máy bố trí ống bổ sung dầu có độ cao sao cho dầu phải điền đầy đƣợc vào sứ trung áp của máy biến áp (có thể bố trí chung với ống chỉ thị mức dầu). Độ ngập trong dầu của ruột máy phải đảm bảo ≥10cm đối với MBA có cuộn 35kV và ≥8cm đối với MBA thấp hơn (tính từ điểm cao nhất mang điện của khóa chuyển mạch). Trong mọi trƣờng hợp và trong quá trình sử dụng, MBA kiểu kín phải luôn đảm bảo mức dầu điền đầy trong sứ trung áp của MBA.
Trước và sau khi thử nghiệm độ tăng nhiệt MBA cũng như các thử nghiệm khác, khi quy về cùng nhiệt độ, nếu mức dầu của MBA thay đổi thì vỏ MBA kiểu kín này được coi là không đạt yêu cầu.
Xử lý bề mặt: thùng chứa máy biến áp và các phụ tùng phải được bảo vệ chống rỉ, chống ăn mòn bằng công nghệ sơn tĩnh điện hoặc mạ kẽm nhúng nóng, độ dày tối thiểu lớp phủ là 80m.
Màu của sơn bên ngoài của thùng chứa phải đảm bảo khả năng tản nhiệt của máy biến áp cũng nhƣ tránh hấp thụ nhiệt năng từ ánh nắng mặt trời (màu sáng).
Các giống của MBA phải là loại chịu dầu, chịu sự tác động của môi trường ngoài trời. Tiêu chuẩn kỹ thuật của giống như sau:
- Độ trương nở trong dầu biến thế của giống sau 96 giờ ở 800C không quá 02% (thử nghiệm theo TCVN 2752).
- Độ giãn dài khi kéo đứt ≥350% (thử nghiệm theo TCVN 1754)
- Hệ số lão hóa trong dầu biến thế và trong không khí sau 96 giờ ở 800C phải tương ứng ≥85% và 90% (thử nghiệm theo TCVN 2229).

3. Lõi từ và cuộn dây:

 

Lõi từ: được chế tạo từ vật liệu lá thép kỹ thuật điện (Thép silic cán nguội cắt chéo 45O , thép vô định hình). Các lá thép đƣợc phủ cách điện 2 mặt, không có ba via.
Cuộn dây: Các cuộn dây máy biến áp phải đƣợc chế tạo bằng vật liệu đồng kỹ thuật điện, có độ tinh khiết cao (Hàm lƣợng Cu >99,9%). Phía hạ thế ƣu tiên sử dụng MBA công nghệ quấn đồng lá.
Lõi từ và cuộn dây phải đƣợc bắt chặt với vỏ máy và có móc nâng để nâng tháo lõi thép và cuộn dây ra khỏi vỏ. Cuộn dây cũng phải đƣợc thiết kế để có thể tháo lắp khỏi lõi từ khi cần thiết.
Các vật liệu cách điện trong ruột MBA là loại vật liệu cách điện chịu dầu, không bị lão hóa ở nhiệt độ thƣờng xuyên 105OC, đảm bảo cho máy có thể vận hành ổn định với tuổi thọ 25 đến 30 năm trong điều kiện làm việc bình thƣờng.

 

4. Dầu máy biến áp:

 

Dầu MBA là loại dầu có phụ gia kháng oxy hóa, phù hợp theo tiêu chuẩn IEC-60296, không chứa phụ gia PCB (Poly Chlorinated Biphenyl).
Bảng đặc tính kỹ thuật dầu cách điện MBA có chất phụ gia kháng oxy hóa (Áp dụng cho dầu MBA mới)

Ngoài ra có thể sử dụng các loại dầu cách điện có nguồn gốc thực vật, dầu có khả năng chịu nhiệt cao, có độ bền chống oxy hóa, dễ tự phân hủy…, đạt yêu cầu các quy định về môi trường.

 

5. Sứ xuyên và ty sứ:

 

- Sứ xuyên phải chịu đƣợc dòng định mức và dòng quá tải cho phép của MBA. Các sứ xuyên phải là loại ngoài trời và ở mỗi cấp điện áp phải là cùng loại với nhau.
Sứ xuyên phải đƣợc thử nghiệm điện áp tăng cao tần số công nghiệp (khô/ƣớt) và thử xung sét theo mức cách điện ở bảng IV.16 dƣới đây.
- Toàn bộ các sứ xuyên phải bố trí hợp lý phía trên mặt MBA, cùng cấp điện áp phải cùng phía với nhau.
- Chiều dài đƣờng rò ≥25mm/kV (Đối với khu vực môi trƣờng ô nhiễm nặng yêu cầu ≥31mm/kV). Khoảng cách các sứ lựa chọn theo IEC 60076.
- Sứ xuyên hạ thế phải có tán cắt nƣớc mƣa.
- Sứ xuyên trung thế có bố trí các cặp mỏ phóng, song song với sứ trung thế. Mỏ phóng bằng thép mạ kẽm, có thể điều chỉnh hoặc tháo lắp dễ dàng
- Ty sứ bằng đồng, có ren. Mỗi ty phía trung thế có 2 đai ốc và vòng đệm bằng đồng để hãm thanh cái trung thế. Ty sứ phía hạ thế phải có đầu nối trung gian để bắt đầu cốt cáp mặt máy, tiết diện tiếp xúc đảm bảo mật độ dòng điện <1A/mm2
. Thống nhất các cỡ ty sứ hạ thế nhƣ sau:
+MBA công suất đến 180kVA: M12
+từ 250 ÷ 400kVA: M20
+từ 560 ÷ 800kVA: M30
+từ 1000 ÷ 1600kVA: M42
+MBA 2000kVA: M48
+MBA 2500kVA: 2xM42

 

6. Rơ le hơi, chỉ thị mức dầu, đồng hồ đo nhiệt, van xả dầu:

 

Trên các máy biến áp phải có chỉ thị mức dầu trong thùng máy. Cơ cấu chỉ thị mức dầu phải bố trí sao cho việc quan sát chỉ thị mức dầu thuận tiện khi MBA đang  vận hành. Trên cơ cấu chỉ thị mức dầu phải đánh dấu mức dầu cực đại và cực tiểu tương ứng với nhiệt độ dầu trong thùng máy biến áp ở nhiệt độ 1050C và 00C.
Các máy biến áp có công suất ≥1600 kVA có bình dầu phụ và có máy cắt phía trung thế phải được trang bị rơ le hơi. Rơ le hơi được bố trí trên đường ống nối giữa thùng máy với bình dầu phụ. Rơ le hơi và bình dầu phụ đƣợc thiết kế có thể tháo rời được khi vận chuyển. Rơ le hơi đƣợc bố trí thuận tiện cho quan sát việc có hơi trong rơ le và dễ dàng xả khí trong rơ le mà không phải cắt điện. Rơ le hơi phải có 2 cặp tiếp điểm báo tín hiệu hơi nhẹ và 2 cặp tiếp điểm tác động theo dòng dầu; có nút xả khí và nút thử bằng tay.
Tất cả các MBA phân phối phải có đồng hồ đo nhiệt độ dầu lớp trên. Đồng hồ nhiệt độ dầu phải đƣợc bố trí thuận tiện cho việc đọc chỉ số, có cơ cấu lƣu giá trị đỉnh, cấp chính xác 1. Với MBA công suất ≥1600 kVA đồng hồ nhiệt độ phải là loại có ≥2 cặp tiếp điểm để cài đặt cảnh báo và cắt máy cắt khi nhiệt độ quá mức cho phép.
Máy phải được trang bị rốn xả dầu đáy và van lấy mẫu dầu.


7. Bộ phân áp và bộ thay đổi cấp điện áp:


Phía sơ cấp MBA phải có bộ điều chỉnh điện áp không điện ±2x2,5%.
Với MBA phía sơ cấp có 2 cấp điện áp thì tỉ lệ 2,5% mỗi nấc điều chỉnh nói trên sẽ áp dụng cho cuộn dây có điện áp thấp hơn. Trường hợp này có thêm bộ chuyển mạch điều chỉnh cấp điện áp không điện.
Các bộ điều chỉnh này được bố trí tay thao tác trên mặt máy, có thể dễ dàng điều chỉnh từ bên ngoài mà không ảnh hưởng đến kết cấu máy, có chỉ thị và hướng dẫn rõ ràng tại chỗ và trong lý lịch kèm theo.
Các bộ khóa chuyển mạch phải có thông số dòng định mức ≥1,3 lần và phải chịuđƣợc thử nghiệm ngắn hạn ≥2,5 lần Iđm sơ cấp MBA.

 

8. Nhãn mác:

 

Các nhãn mác của máy, ký hiệu pha, chỉ thị nấc … phải được làm bằng vật liệu chịu được mưa nắng, chống ăn mòn và không bị biến dạng dưới các điều kiện tác động tại vị trí lắp đặt. Các thông tin in trên mác là vĩnh cửu, dễ đọc, không tẩy xóa được.
Ngôn ngữ ghi trên nhãn bằng tiếng Việt và / hoặc tiếng Anh. Nhãn máy được bắt với thùng vỏ máy bằng đinh rút hoặc hàn, tại vị trí dễ quan sát.
Nội dung tối thiểu phải có trên nhãn máy:
- Kiểu loại MBA
- Tên nhà sản xuất
- Số chế tạo (Serial number).
- Năm sản xuất
- Số pha
- Công suất định mức
- Tần số định mức
- Điện áp, dòng điện định mức các cuộn dây, tƣơng ứng các nấc phân áp.
- Mức cách điện của các cuộn dây:
- Tổ nối dây
- Tổng trở ngắn mạch
- Kiểu làm mát
- Nhiệt độ môi trƣờng
- Hƣớng dẫn điều chỉnh điện áp (Có thể bằng các biểu tƣợng, ký hiệu ngắn gọn, dễ hiểu; bố trí trên nhãn chính của máy hoặc nhãn riêng ngay tại núm điều chỉnh)
- Tổng trọng lƣợng máy, trọng lƣợng dầu
- Loại dầu không chứa PCB (Non PCBs)

 

9. Quy định về niêm phong:

 

- Hai trong số các bu lông mặt bích MBA đƣợc chế tạo riêng (khoan lỗ đầu bu lông) để có thể kẹp chì niêm phong, đảm bảo không mở được máy mà không phá niêm phong.
- Mỗi MBA có 1 số chế tạo riêng, không trùng lặp. Nhãn chính của máy phải có lỗ ≥2 để kẹp chì niêm phong nhãn máy với thùng vỏ máy. Trường hợp khác nhà sản xuất có thể dập số chế tạo trực tiếp lên phần cố định, dễ nhìn của nắp máy.
- Chì niêm phong sẽ do đơn vị chịu trách nhiệm về thí nghiệm, nghiệm thu MBA kẹp chì, có biên bản ghi rõ số chế tạo từng máy và mã hiệu chì niêm phong.

 

10. Chứng chỉ chất lượng:

 

Nhà sản xuất phải có chứng chỉ về hệ thống quản lý chất lượng (ISO-9001 hoặc tương đương) được áp dụng vào ngành nghề sản xuất máy biến áp.
Nhà sản xuất phải có phòng thử nghiệm xuất xưởng với các trang thiết bị phục vụ thử nghiệm được kiểm chuẩn bởi cơ quan quản lý chất lượng Nhà nước.
Ngoài ra nhà sản xuất cũng phải tuân thủ các quy định của Nhà nước về tiết kiệm năng lượng, an toàn cháy nổ, môi trường, sở hữu trí tuệ, nhãn mác, …

 

11. Thí nghiệm:

 

Các thử nghiệm được thực hiện phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam và IEC tương ứng phù hợp với các thông số được mô tả trong các thông số kỹ thuật chi tiết. Các thí nghiệm đƣợc chia thành các loại sau:

a. Các hạng mục thí nghiệm thông lệ, xuất xưởng:

- Đo điện trở một chiều các cuộn dây .
- Thí nghiệm các đặc tính cách điện của dầu MBA.
- Đo điện trở cách điện R60/R15 và tỉ số hấp thụ R60/R15.
- Đo tỷ số biến áp và tổ đấu dây.
- Thí nghiệm không tải, đo hao tổn không tải.
- Thí nghiệm ngắn mạch, đo hao tổn ngắn mạch.
- Thí nghiệm cách điện vòng dây bằng điện áp cảm ứng tần số cao.
- Thí nghiệm dầu cách điện.
- Thử nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao tần số công nghiệp 50 Hz.

b. Các hạng mục thí nghiệm điển hình:
- Thử nghiệm tăng nhiệt độ: thử nghiệm này sẽ được thực hiện trên nấc điều chỉnh điện áp có tổn thất lớn nhất.
- Thử nghiệm xung điện áp (xung sét).
- Đo độ ồn.
- Đo trở kháng thứ tự không (khi có yêu cầu).
- Đo sóng hài trong dòng điện không tải (khi có yêu cầu).

c. Sai số thí nghiệm:
- Tổn hao không tải và ngắn mạch: Theo bảng thông số kỹ thuật Mục 19.
- Các hạng mục thử nghiệm khácáp dụng sai số theo các tiêu chuẩn về thử nghiệm hiện hành.
Khi thí nghiệm các hạng mục: Thử nghiệm điện áp xoay chiều tăng cao tần số công nghiệp 50 Hz, thí nghiệm xung sét đối với cuộn dây 2 cấp điện áp thì giá trị điện áp thí nghiệm được chọn theo cấp điện áp cao nhất.

d. Kiểm tra các thông số cơ bản:
Tất cả các MBA phân phối trước khi đưa vào vận hành trên lưới điện đều phải được kiểm tra thử nghiệm theo quy trình – quy phạm hiện hành. Ngoài ra 100% các  MBA phân phối phải được kiểm tra các giá trị về tổn hao không tải và tổn hao ngắn mạch đạt yêu cầu kỹ thuật quy định.

 

12. Dãy công suất định mức:

 

Dãy công suất định mức theo IEC 60076. Tuy nhiên để đảm bảo hiệu quả cho công tác quản lý vận hành, lựa chọn thiết bị đóng cắt, MBA phân phối nên chọn công suất theo dãy sau: 75, 100, 160, 250, 400, 560, 750, 1000, 1250, 1500, 2000, 2500kVA.

 

13. Dãy điện áp định mức:

 

Các MBA phân phối trên địa bàn NPC áp dụng dãy điện áp định mức sau:
- Đối với MBA phụ tải phân phối trên lƣới điện các tỉnh:
Phía sơ cấp lựa chọn dãy điện áp: 35kV, 22kV, 10kV, 6kV
Phía thứ cấp: 0,4kV
- Đối với MBA tự dùng tại đầu nguồn (trạm 110kV trở lên, trạm trung gian):
Phía sơ cấp lựa chọn dãy điện áp: 38,5kV; 23kV; 11kV; 6,6kV
Phía thứ cấp: 0,4kV
- Yêu cầu chung: Nhằm ngăn ngừa nguy cơ sự cố, hạn chế lựa chọn loại máy có 2 cấp điện áp phía sơ cấp và không chọn máy có 3 cấp điện áp sơ cấp trở lên. Với lưới điện 6-10kV bắt buộc chọn MBA có thêm cấp điện áp theo định hướng tương lai, theo quy hoạch đƣợc duyệt (22kV hoặc 35kV).Đối với lưới điện đang vận hành ở cấp điện áp 35kV hoặc 22kV mà không có quy hoạch khác thì chỉ chọn MBA có 1 cấp điện áp tương ứng.

 

14. Khả năng chịu quá tải:

 

-Máy biến áp lực phải đảm bảo vận hành ở các chế độ quá tải bình thường, thời gian và mức độ quá tải cho phép như sau:
- Máy biến áp phải đảm bảo vận hành quá tải ngắn hạn cao hơn dòng điện định mức theo các giới hạn sau:
Ngoài ra, máy biến áp phải đảm bảo vận hành quá tải với dòng điện cao hơn định mức tới 40% với tổng thời gian đến 6 giờ trong một ngày đêm trong 5 ngày liên tiếp.

 

15. Tổ nối dây:

 

Nếu không có yêu cầu đặc biệt khác, các MBA phân phối điện áp thứ cấp 0,4kV lựa chọn 2 loại tổ nối dây sau: Y/yn-12 hoặc D/yn-11. Trong đó:
- Cuộn sơ cấp điện áp 35kV đấu sao
- Cuộn sơ cấp điện áp 22kV và 10kV đấu tam giác. (Với MBA trung gian 35/22kV thì tổ đấu dây là D/Yn-11, MBA 35/10(6)kV thì tổ đấu dây là Y/D-11).

 

16. Mức cách điện:

 

MBA phân phối phải được thiết kế và thử nghiệm với những cấp cách điện sau đây: (theo Quy phạm trang bị điện, phần III, Trang bị phân phối và trạm biến áp)

 

17. Mức ồn:

 

Mức ồn tối đa cho phép là 52 dB (đo theo tiêu chuẩn IEC 60551)

 

18. Độ tăng nhiệt:

 

Độ tăng nhiệt độ của dầu/cuộn dây tương ứng không quá 50/55OC

 

19. Bảng tiêu chuẩn về tổn hao, dòng điện không tải, điện áp ngắn mạch:

 

Ghi chú:
- Giá trị tổn hao ở bảng trên áp dụng theo Quyết định số 1011/QĐ-EVN NPC
- Các MBA công suất khác áp dụng phƣơng pháp nội suy tuyến tính
- Chỉ cho phép Po vượt đến 5% hoặc Pk vượt đến 3% so với giá trị nêu trong bảng trên, với điều kiện giá trị hiệu suất E50% không giảm đi (Công thức tính hiệu suất E50% theo TCVN 8525:2010).

 

20. Bảng tham chiếu lựa chọn MBA và thiết bị bảo vệ tổng tương ứng phía hạ thế

 

Bài viết khác
Về đầu trang